Thay đổi quy định về phí giao thông đường bộ

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TÀI CHÍNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 133/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEOĐẦU PHƯƠNG TIỆN

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện, nhưsau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện (sau đây gọi chunglà phí sử dụng đường bộ).

2. Thông tư này không áp dụng đối vớixe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật giaothông đường bộ.

Điều 2. Đối tượngchịu phí

1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộlà các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứngnhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm:

a) Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mirơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chunglà ô tô);

b) Xe mô tô haibánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chunglà mô tô).

2. Xe ô tô quy địnhtại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

a) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai;

b) Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấychứng nhận đăng ký xe, biển số xe;

c) Bị tai nạn đến mức không thể tiếptục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên;

d) Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợptác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngàytrở lên;

đ) Xe ô tô không tham gia giao thông,không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm viđất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai tháckhoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tôdùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạynghề lái xe.

3. Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điềunày không chịu phí nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 10 Thông tưnày. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽđược trả lại số phí đã nộp (áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại; bị tịch thu hoặc bịthu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành) hoặc đượctrừ vào số phí phải nộp của kỳ sau (áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục đượclưu hành sau khi được sửa chữa hoặc tạm dừng lưu hành) tương ứng với thời giankhông sử dụng đường bộ.

4. Không áp dụng khoản 2 Điều này đốivới xe ô tô của lực lượng quốc phòng và công an.

5. Tạm thời chưa thu phí đối với xe ôtô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp đăng ký và biển sốtạm thời) được cơ quan có thẩm quyền chophép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các trường hợp miễn phí

Miễn phí sử dụng đường bộ đối với nhữngtrường hợp sau đây:

1. Xe cứu thương.

2. Xe cứu hỏa.

3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ.

4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòngbao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và sốmàu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lựclượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trởlên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biểnsố màu đỏ).

5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xeô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công anquận, huyện,...) bao gồm:

a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giaothông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và haibên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.

b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ:“CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có indòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

d) Xe ô tô vận tải có mui che và đượclắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứuhộ, cứu nạn.

6. Xe mô tô của lựclượng công an, quốc phòng.

7. Xe mô tô của chủphương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộnghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sauđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụngtại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địaphương ban hành để xác định hộ nghèo.

Điều 4. Người nộpphí

Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chunglà chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tưnày là người nộp phí sử dụng đường bộ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Mức thuphí

Mức thu phí sử dụng đường bộ được thựchiện theo quy định tại Biểu mức thu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thôngtư này và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp số tiềnphí phải nộp là số tiền lẻ thì cơ quan thu phí tính tròn số theo nguyên tắc sốtiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đếndưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Điều 6. Phương thứctính, khai, nộp phí đối với xe ô tô

1. Đối với xe ô tô của các tổ chức,cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe của lực lượng công an, quốc phòng quy địnhtại khoản 2 Điều này).

Phí sử dụng đường bộ tính theo năm,tháng hoặc theo chu kỳ đăng kiểm của xe. Người nộp phí phải khai theo Mẫu số01/TKNP tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp phí cho cơ quanđăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thờigian nộp phí. Cụ thể như sau:

a) Khai, nộp phí theo chu kỳ đăng kiểm

a.1) Đối với xe ô tô có chu kỳ đăngkiểm từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộcho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng vớithời gian nộp phí.

a.2) Đối với xe ô tô có chu kỳ đăngkiểm trên 01 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đườngbộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng).

Trường hợp nộp phí theo chu kỳ đăngkiểm (18, 24 và 30 tháng): Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộtương ứng với chu kỳ đăng kiểm.

Trường hợp nộp phí theo năm (12tháng): Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thờigian nộp phí 12 tháng. Hết thời hạn nộp phí (12 tháng), chủ phương tiện phải đếncơ quan đăng kiểm nộp phí và được cấp Tem nộp phí của thời gian tiếp theo (12tháng hoặc thời gian còn lại của chu kỳ đăng kiểm).

Trường hợp ông B nộp phí cho cả chu kỳđăng kiểm, được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ 30 tháng.

a.3) Trường hợp chủ phương tiện đếnđăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, cơquan đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thờiđiểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước. Trường hợpthời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻchia 30 ngày nhân với mức phí của 01 tháng.

Số phí phải nộp = 5 tháng x 130.000 đồng/tháng+ (20/30) tháng x 130.000 đồng/tháng = 736.670 đồng.

Số phí phải nộp = 6 tháng x 130.000 đồng/tháng+ (15/30) tháng x 130.000 đồng/tháng = 845.000 đồng.

a.5) Trường hợp chủ phương tiện muốnnộp phí cho thời gian dài hơn chu kỳ đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm thu phí và cấpTem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

b) Khai, nộp phítheo năm dương lịch

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cónhu cầu khai, nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầuhoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) đến cơ quan đăng kiểm và thực hiệnkhai, nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình.

Hàng năm, trước ngày 01 tháng 01 củanăm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến cơ quan đăng kiểm khai, nộp phí cho nămtiếp theo. Khi thu phí, cơ quan thu phí cấp Tem nộp phí cho từng xe tương ứngthời gian nộp phí.

c) Khai, nộp phí theo tháng

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vậntải có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện khai, nộpphí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinhtăng, giảm phương tiện) gửi cơ quan đăng kiểm và thực hiện khai, nộp phí đối vớicác phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanhnghiệp, hợp tác xã phải đến cơ quan đăng kiểm (đã đăng ký khai, nộp theo tháng)khai, nộp phí cho tháng tiếp theo. Khi thu phí, cơ quan thu phí cấp Tem nộp phítương ứng thời gian nộp phí.

2. Đối với xe ô tô của lực lượng quốcphòng, công an: Phí nộp theo năm và mức thu theo quy định tại Biểu mức thu phítại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Định kỳ hàng năm, Bộ Quốc phòng, BộCông an lập dự trù số lượng, chủng loại vé “phí đường bộ toàn quốc” cần sử dụnggửi Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương.

Văn phòng Quỹ thực hiện in và pháthành loại vé “phí đường bộ toàn quốc” áp dụng riêng đối với xe quốc phòng, côngan.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiệnmua vé “phí đường bộ toàn quốc” tại Văn phòng Quỹ theo thủ tục như sau:

Đến kỳ mua vé, người mua vé mang giấygiới thiệu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ghi rõ: họ tên, chức vụ của người muavé; số lượng, chủng loại vé cần mua kèm theo chứng minh thư đến Văn phòng Quỹ đểmua vé.

Văn phòng Quỹ thực hiện cung cấp chongười mua vé số lượng, chủng loại vé “phí đường bộ toàn quốc” theo yêu cầu.Trên cơ sở số vé đã cấp, Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tổ chức thu phí sử dụngđường bộ đối với xe ô tô quốc phòng, công an.

Điều 7. Khai, nộpphí đối với xe mô tô

1. Căn cứ điều kiện thực tế địaphương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhgiao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấpxã) và đơn vị có liên quan là cơ quan thu phí đối với xe mô tô.

a) Trường hợp giao Ủy ban nhân dân cấpxã thu phí: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạotổ dân phố, thôn, bản (sau đây gọi chung là tổ dân phố) hướng dẫn chủ phương tiệntrên địa bàn kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hànhkèm theo Thông tư này và tổ chức thu phí.

b) Trường hợp giao Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quanthu phí, căn cứ điều kiện thực tế địa phương, Ủyban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị phối hợp triển khaithu phí đối với xe mô tô.

2. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộpphí như sau:

a) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:

- Xe đăng ký mới thực hiện khai nộpphí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.

- Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe nàyđã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thìchủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thìchủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phátsinh.

b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậmnhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã đượcnộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thờigian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xeđó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khainộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếptheo.

c) Các năm tiếp theo không có biến độngtăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.

Điều 8. Chứng từthu phí

1. Khi thu phí, cơ quan thu phí phảilập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định.

a) Đối với xe mô tôsử dụng biên lai thu phí theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tưnày. Biên lai thu phí là loại biên lai in sẵn mệnh giá, được in bằng bìa cứng,kích thước 85,6 mm x 53,98 mm. Biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèothuộc diện miễn phí thì dòng mệnh giá được ghi chữ “Hộ nghèo”.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc in, quản lý, phát hành biên lai thuphí xe mô tô ở địa phương.

Trường hợp giao cơ quan thuế địaphương thực hiện, cơ quan thuế căn cứ kế hoạch đăng ký mua biên lai thu phí củacơ quan thu phí để in (hoặc đặt in), thông báo phát hành, bán biên lai; giá bánđảm bảo bù đắp chi phí in, phát hành theo quy định. Cơ quan thu phí căn cứ kếhoạch thu phí, gửi kế hoạch cần mua số lượng biên lai (chi tiết số lượng biênlai cho từng loại mệnh giá, biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo)cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/11 của năm trước năm kế hoạch. Trường hợpcần bổ sung biên lai, cơ quan thu phí lậpkế hoạch mua bổ sung, gửi cơ quan thuế trước ngày cần mua ít nhất 10 ngày làmviệc.

Biên lai thu phí cho phương tiện thuộchộ nghèo, cơ quan thu phí cấp cho chủ phương tiện và không thu tiền cấp biênlai.

b) Đối với xe ô tô của lực lượng quốcphòng, công an, khi thu phí cơ quan thu phí cấp biên lai thu phí và vé “phí đườngbộ toàn quốc”.

Xe ô tô của lực lượng quốc phòng,công an có vé “phí đường bộ toàn quốc” không phải nộp phí sử dụng đường bộ khiqua các trạm thu phí trong toàn quốc (không phân biệt trạm thu phí theo hình thứcBOT và hình thức đầu tư khác).

Vé “phí đường bộ toàn quốc” áp dụng đốivới các phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng mang biển số màu đỏ, không áp dụng đốivới các phương tiện mang biển số khác (kể cả phương tiện của Bộ Quốc phòngkhông mang biển số màu đỏ). Nội dung vé “phí đường bộ toàn quốc” áp dụng đối vớixe quốc phòng bao gồm: Cơ quan phát hành (Văn phòng Quỹ); loại phương tiện sử dụnggồm 02 loại: vé sử dụng cho xe ô tô con quân sự và vé sử dụng cho xe ô tô tảiquân sự; kích cỡ vé có tổng chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm, cómàu sắc; nền vé màu đỏ, chữ và số màu trắng.

Nội dung vé “phí đường bộ toàn quốc”áp dụng đối với xe của Bộ Công an bao gồm: Cơ quan phát hành (Văn phòng Quỹ);loại phương tiện sử dụng gồm 04 loại (theo biểu mức thu ban hành kèm theo Thôngtư này); kích cỡ vé có chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm và có màusắc; nền vé màu vàng có gạch màu đỏ dọc theo thân vé ở vị trí 1/3 vé tính từtrái sang phải, chữ và số màu đen.

Điều 9. Quản lývà sử dụng phí

1. Đối với phí thu từ xe ô tô

a) Văn phòng Quỹ được trích để lại mộtphần trăm (1%) số tiền phí thực thu để trang trải chi phí quản lý hoạt động thuphí sử dụng đường bộ theo quy định.

Số tiền còn lại (99%), cơ quan thuphí phải nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương mở tại Kho bạcNhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí.

b) Đối với các cơ quan đăng kiểm

b.1) Cơ quan thu phí được trích để lạimột phần trăm (1%) số tiền phí sử dụng đường bộ thực thu để chi cho các nộidung sau:

- Trang trải chi phí tổ chức thu theoquy định;

- Các cơ quan đăng kiểm (cơ quan thuphí) trích chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam ba phần trăm (3%) số tiền phí đượcđể lại, để phục vụ công tác quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ (bao gồm: chiphí xây dựng phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu, thuê bao đường truyền internetdành riêng, tập huấn nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra và các chi phí có liên quankhác) của hệ thống cơ quan đăng kiểm trên toàn quốc.

b.2) Trả lại tiền phí đối với các trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 2Điều 2 Thông tư này.

b.3) Số tiền còn lại (sau khi trừ sốtiền quy định tại điểm b.1 và điểm b.2 Khoản này) cơ quan thu phí chuyển về CụcĐăng kiểm Việt Nam, để Cục Đăng kiểm Việt Nam nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trìđường bộ trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03ngày làm việc kể từ ngày thu phí, việcchuyển tiền có thể thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại.

c) Cơ quan thu phí không phải thực hiệnkhai, nộp phí với cơ quan thuế. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm báo cáoVăn phòng Quỹ về thu, nộp phí đối với sốtiền phí thu được từ các cơ quan đăng kiểm trên cả nước.

2. Đối với phí thutừ xe mô tô

a) Tại các phường, thị trấn, cơ quanthu phí được để lại tối đa không quá 10% số phí thu được; tại các xã, cơ quanthu phí được để lại tối đa không quá 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Hội đồng nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyếtđịnh cụ thể: tỷ lệ để lại chi cho công tác tổ chứcthu phí, trường hợp giao cho các đơn vị khác nhau cùng tổ chức thực hiện thuphí (Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan) phải quy định rõ tỷ lệ để lạicho các đơn vị; phần còn lại (sau khi trừ chi tổchức thu) dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia phần nộp ngân sách địaphương để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xãsử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựngnông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhândân cấp tỉnh.

3. Số tiền được để lại chi tổ chứcthu

Trường hợp cơ quan thu phí hạch toántheo cơ chế tài chính doanh nghiệp số tiền phí được để lại là doanh thu của cơquan; trường hợp cơ quan thu phí là đơn vị hành chính, sự nghiệp số tiền phí đượcđể lại được hòa chung vào nguồn kinh phí của cơ quan và quản lý, sử dụng theoquy định Luật ngân sách nhà nước.

Điều 10. Trả lạihoặc bù trừ phí đã nộp

1. Đối với trường hợp xe quy định tạiđiểm a, b và c khoản 2 Điều 2 nếu đã nộp phí thì chủ phương tiện được trả lạiphí đã nộp hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau.

1.1. Đối với xe ô tô quy định tại điểmc khoản 2 Điều 2 trước khi mang xe đi sửa chữa, chủ phương tiện phải xuất trìnhBiên bản hiện trường tai nạn có xác nhận của cơ quan công an và nộp lại tem kiểmđịnh, giấy chứng nhận kiểm định cho cơ quan đăng kiểm gần nhất để có căn cứ trảlại phí sau khi phương tiện hoàn thành việc sửa chữa và kiểm định lại để tiếp tụclưu hành.

1.2. Hồ sơ trả lại phí hoặc trừ vào sốphí sử dụng đường bộ kỳ sau (sau đây gọi chung là trả phí) bao gồm:

a) Giấy đề nghị trả phí theo mẫu tạiPhụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản phô tô các giấy tờ chứng minhthời gian không được sử dụng phương tiện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều2 (như: Quyết định tịch thu hoặc tạm giữ xe của cơ quan có thẩm quyền, văn bảnthu hồi giấy đăng ký và biển số xe);

c) Bản phô tô biên lai thu phí;

d) Riêng đối với xe ô tô quy định tạiđiểm c khoản 2 Điều 2 ngoài các giấy tờ nêu trên, chủ phương tiện còn phải cungcấp Biên bản thu tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định (theo mẫu tại Phụ lụcsố 06 ban hành kèm theo Thông tư này). Thời gian tính trả lại hoặc bù trừ phí từthời điểm thu hồi tem và giấy chứng nhận kiểm định.

1.3. Hồ sơ trả phí được nộp tại cơquan đăng kiểm. Khi nộp hồ sơ, đối với các giấy tờ phô tô, người đề nghị trảphí phải mang theo bản chính để cơ quan đăng kiểm đối chiếu. Khi tiếp nhận hồsơ, cơ quan đăng kiểm đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian nhận và ghi nhận cáctài liệu trong hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ trả phí chưa đầy đủ,trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kiểm phải thông báo cho người nộp hồ sơ đểhoàn chỉnh.

1.4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả phí,căn cứ hồ sơ đề nghị trả phí của chủ phương tiện, thủ trưởng cơ quan đăng kiểmra Quyết định trả phí theo mẫu tại Phụ lục số 07 hoặc Thông báo về việc khôngđược trả phí theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này gửi ngườiđề nghị trả phí.

1.5. Số phí được trả lại hoặc bù trừcho chủ phương tiện tương ứng với số phí đã nộp cho thời gian phương tiện khôngsử dụng.

1.6. Quyết định trả phí là căn cứ đểcơ quan đăng kiểm kê khai, quyết toán số tiền phí đã trả lại hoặc trừ vào sốphí phải nộp kỳ sau.

2. Đối với xe kinh doanh vận tải thuộccác hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải (sau đây gọi chung là doanhnghiệp) tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.

2.1. Khi tạm dừng lưu hành

a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ cho Sở Giaothông vận tải nơi cấp phép hoạt động kinh doanh vận tải, bao gồm: Đơn xin tạm dừnglưu hành (theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này); Giấy phépkinh doanh vận tải bằng ô tô (bản sao).

b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệmkiểm tra hồ sơ (kiểm tra các điều kiện:Các xe đề nghị tạm dừng lưu hành là xe kinh doanh vận tải và thuộc sở hữu củadoanh nghiệp; thời gian đề nghị tạm dừng lưu hành của từng xe phải liên tục từ30 ngày trở lên).

- Trường hợp chưa đủ điều kiện thì raThông báo (theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) trả lạidoanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc kể từngày nhận đơn;

- Trường hợp đủ điều kiện, Sở Giaothông vận tải ký xác nhận vào Đơn xin tạm dừng lưu hành, đồng thời lập Biên bảntạm giữ phù hiệu, biển hiệu (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèmtheo Thông tư này; thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.

c) Doanh nghiệp lập hồ sơ nộp cho cơquan đăng kiểm xe cơ giới bao gồm: Đơn xin nghỉ lưu hành bản chính (có xác nhậncủa Sở Giao thông vận tải); biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu (nếu có); biênlai thu phí sử dụng đường bộ (bản sao).

d) Cơ quan đăng kiểm nhận và kiểm tra hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp thìra Thông báo (theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) trả lạidoanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.

Nếu doanh nghiệp tiếp tục đề nghị thìphải hoàn thiện hồ sơ gửi lại cơ quan đăng kiểm trong thời hạn 02 ngày làm việckể từ khi nhận được thông báo.

- Trường hợp đủ điều kiện thì lậpBiên bản thu tem nộp phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 12 ban hànhkèm theo Thông tư này. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.

đ) Ngày Sở Giao thông vận tải xác nhậnvào đơn đề nghị nghỉ lưu hành là căn cứ xác định thời gian tạm dừng lưu hành, đểxét thuộc trường hợp không chịu phí. Trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồsơ theo đúng thời hạn tại Thông báo của cơ quan đăng kiểm thì ngày lập Biên bảnthu giữ tem nộp phí là căn cứ xác định thời gian tạm dừng lưu hành.

e) Trường hợp doanh nghiệp chưa nộpphí sử dụng đường bộ đối với xe đề nghị tạm dừng lưu hành tính đến thời điểm tạmdừng lưu hành (theo quy định tại điểm đnêu trên) thì phải nộp đủ phí sử dụng đường bộ cho cơ quan đăng kiểm tính đếnthời điểm dừng lưu hành.

2.2. Khi doanh nghiệp muốn lưu hành lạicác xe đã đề nghị tạm dừng lưu hành thực hiện các thủ tục sau:

a) Doanh nghiệp gửi cơ quan đăng kiểm(nơi đã nộp hồ sơ đề nghị dừng lưu hành) hồ sơ đề nghị cấp lại tem nộp phí sử dụngđường bộ, gồm: Đơn đề nghị cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ (theo mẫu tạiPhụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này), biên bản thu tem nộp phí sử dụngđường bộ (bản chính);

b) Cơ quan đăng kiểm kiểm tra hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo hoặcsố ngày thực tế xe dừng lưu hành (tính từ thời điểm tạm dừng lưu hành quy địnhtại điểm 2.1 nêu trên đến ngày đề nghị lưu hành trở lại) chưa đảm bảo thời gianliên tục trên 30 ngày thì cơ quan đăng kiểm ra Thông báo chưa đủ điều kiện xétthuộc diện không chịu phí (theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thôngtư này).

Sau khi nhận được Thông báo, doanhnghiệp vẫn đề nghị cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ để được lưu hành xe thìthời gian dừng lưu hành xe đó không đủ điều kiện thuộc diện không chịu phí. Cơquan đăng kiểm xem xét cấp lại tem nộp phí và tính số tiền phí phải nộp (nếucó).

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thờigian xe tạm dừng liên tục trên 30 ngày, cơ quan đăng kiểm tính toán số phí đượcbù trừ, số phí phải nộp bổ sung (nếu có)trên cơ sở mức thu của một tháng chia cho 30 ngày và nhân với số ngày nghỉ lưuhành, cụ thể như sau:

+ Trường hợp xe chưa được nộp phí kểtừ ngày dừng lưu hành thì số phí phải nộp sẽ được tính từ thời điểm đăng ký lưuhành trở lại cho đến chu kỳ đăng kiểm tiếp theo, theo quy định.

+ Trường hợp xe đã được nộp phí thì sẽđược bù trừ số phí tương ứng trong thời gian nghỉ lưu hành vào số tiền phí phảinộp của kỳ tiếp theo. Cơ quan đăng kiểm ký Quyết định bù trừ phí sử dụng đườngbộ (theo mẫu tại Phụ lục số 07) và cấp tem nộp phí tính theo số tiền phí đượcbù trừ.

Trường hợp số tiền được bù trừ nhỏhơn số phí phải nộp của kỳ nộp phí sau thì doanh nghiệp phải nộp số phí bổ sungcho khoảng thời gian chênh lệch giữa thời gian phải nộp phí theo chu kỳ và thờigian được tính đối trừ phí, cơ quan đăng kiểm cấp tem nộp phí theo đúng kỳ nộpphí và cấp biên lai thu phí theo số tiền phải nộp bổ sung.

Ví dụ 11: Doanh nghiệp Y có xe ô tôđã nộp phí 12 tháng. Sau khi nộp phí 05 tháng, xe dừng hoạt động 07 tháng. Đếnhết 12 tháng, Doanh nghiệp Y đưa xe vào hoạt động, được cơ quan đăng kiểm quyếtđịnh cho bù trừ phí vào kỳ sau. Kỳ nộp phí sau là 12 tháng, doanh nghiệp Y sẽđược bù trừ số phí của 07 tháng đã nộp (tương ứng thời gian nghỉ lưu hành) vàphải nộp phí bổ sung thêm 05 tháng. Cơquan đăng kiểm cấp tem nộp phí 12 tháng và cấp biên lai thu phí theo số tiềndoanh nghiệp nộp 05 tháng.

Đối với xe bị tạm giữ phù hiệu, biểnhiệu, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp lại biển hiệu, phù hiệu cho Sở Giao thôngvận tải (nơi tạm giữ phù hiệu, biểu hiệu) bao gồm: Đơn đề nghị trả lại phù hiệu,biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này), Quyết địnhvề việc bù trừ phí sử dụng đường bộ (nộp bản phô tô và mang bản chính để đốichiếu).

Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ,cấp lại phù hiệu, biển hiệu (nếu có) cho doanh nghiệp.

3. Đối với xe ô tô quy định tại điểmđ khoản 2 Điều 2, các Trung tâm đào tạo dạy nghề lái xe, hợp tác xã, doanh nghiệp(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) lập hồ sơ gửi Sở Giao thông vận tải gồm:

- Đơn đề nghị xác nhận xe ô tô khôngsử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đấtthuộc quản lý của doanh nghiệp và xe dùng để sát hạch thuộc sở hữu của doanhnghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;

- Bản sao giấy đăng ký xe (của từngxe đề nghị);

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểmtra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Giao thông vận tải thông báo chodoanh nghiệp bổ sung hồ sơ chậm nhấttrong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trườnghợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét, Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm trathực tế doanh nghiệp và xác nhận vào Đơn đề nghị nếu các phương tiện đủ điều kiệntheo nội dung kê khai của doanh nghiệp, thời gian thực hiện chậm nhất là 10ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng với đơn đề nghị, doanh nghiệpcó trách nhiệm hoàn thiện lại hồ sơ, để Sở Giao thông vận tải xác nhận.

Doanh nghiệp nộp 01 bản Đơn đề nghị(có xác nhận của Sở Giao thông vận tải) cho cơ quan đăng kiểm, nơi doanh nghiệpđưa xe đến kiểm định.

Khi đăng kiểm xe, doanh nghiệp nộp bảnsao Đơn đề nghị (có đóng dấu chứng thực của doanh nghiệp). Cơ quan đăng kiểm kiểmtra, đối chiếu với Đơn đề nghị có dấu xác nhận của Sở Giao thông vận tải, nếuphù hợp sẽ không thu phí sử dụng đường bộ đối với các xe này kể từ ngày Sở Giao thông vận tải xác nhận.

Trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp, nếu có sự tăng thêm về số lượng xe thuộc đối tượng này, doanh nghiệplàm đơn đề nghị xác nhận bổ sung gửi Sở Giao thông vận tải theo thủ tục nêutrên.

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị chophép lưu hành xe trên hệ thống giao thông đường bộ (từ diện không chịu phí sangchịu phí), doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Giao thông vận tải vàcơ quan đăng kiểm. Sau đó, đến cơ quan đăng kiểm nộp phí sử dụng đường bộ để đượctham gia giao thông. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra,tính và thu phí cho phương tiện kể từngày chủ phương tiện đến đăng ký lưu hành trở lại.

4. Trong trường hợp cơ quan thu phíphát hiện việc thu sai mức phí quy định hoặc nhầm loại phương tiện, cơ quanđăng kiểm phải liên hệ với chủ phương tiện để thu bổ sung (nếu thu thiếu) và trảlại phí (nếu thu thừa) cho chủ phương tiện. Trong các trường hợp này, đơn vị đềuphải lập Biên bản giữa cơ quan thu phí và chủ phương tiện (theo mẫu tại Phụ lụcsố 16 ban hành kèm theo Thông tư này) để làm cơ sở thu bổ sung hoặc trả lạiphí.

Điều 11. Xử lývi phạm

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chứcthực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cótrách nhiệm:

a) Xây dựng mức thu, phương án tổ chứcthu, cơ quan thu phí, tỷ lệ để lại cho cơ quan thu (tỷ lệ để lại cho từng đơn vịtrong trường hợp giao cho các đơn vị cùng thực hiện thu phí); tỷ lệ phân chiagiữa phần nộp ngân sách địa phương để cấp cho Ủyban nhân dân cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôntheo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quảnlý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn; trình Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Ủyban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thểvề mức thu, quản lý và sử dụng phí thu được sau khi được Hội đồng nhân dân phêduyệt.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới phối hợp với cơ quan công an, cơ quangiao thông vận tải, cơ quan thuế, cơ quan tài chính tổ chức phổ biến, tuyêntruyền đến cấp cơ sở các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ; thực hiệncó hiệu quả công tác thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô.

c) Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra việc tổchức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn.

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có tráchnhiệm:

a) Hướng dẫn và quảnlý thu, nộp, trả lại phí sử dụng đường bộ của các cơ quan đăng kiểm trên toànquốc; báo cáo Văn phòng Quỹ số tiền phí thu được từ các cơ quan đăng kiểm;

b) Tổ chức in ấn, cấp phát và quản lýsử dụng tem nộp phí sử dụng đường bộ đối với ô tô theo mẫu được Bộ Giao thông vậntải phê duyệt.

3. Hàng năm, trướcngày 31/01, Sở Tài chính tổng hợp số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiệnxe mô tô thu năm trước, gửi Quỹ bảo trì đường bộ trung ương. Trước ngày 01/3,Quỹ bảo trì đường bộ trung ương tổng hợp số thu phí sử dụng đường bộ (bao gồmphí thu được từ ô tô và mô tô) hàng năm, gửi Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

Điều 13. Quy địnhchuyển tiếp

1. Đối với xe ô tô (bao gồm cả các xethuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư này) thuộcdiện chịu phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC nhưng chưa nộp phítính đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải nộp phí cho thời giannày với mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC.

2. Đối với xe ô tô đã nộp phí theoquy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC nhưng thuộc trường hợp không chịu phíhoặc được điều chỉnh mức thu phí theo quy định tại Thông tư này sẽ được đối trừhoặc trả lại phí, cụ thể như sau:

a) Đối với xe đầu kéo, rơ moóc, sơ mirơ moóc: Trường hợp đã nộp phí theo mức thu quy định tại Thông tư số197/2012/TT-BTC, tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phươngtiện được đối trừ phí như sau: Số tiền phí được đối trừ = Số tiền phí đã nộp củarơ moóc, sơ mi rơ moóc (= Mức thu theo Thông tư 197/2012/TT-BTC x Số tháng đã nộpphí) - Số tiền phí phải nộp bổ sung đối với xe đầu kéo (= (Mức thu theo Thôngtư này - Mức thu theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC) x Số tháng đã nộp phí).

Trường hợp số tiền phí được đối trừnhỏ hơn 0 (âm) thì chủ phương tiện phải nộp bổ sung. Trường hợp số tiền phí đượcđối trừ lớn hơn 0 (dương), mà không phát sinh số phí phải nộp của kỳ sau thì chủphương tiện được trả lại phí. Thời hạn nộp bổ sung khi khai, nộp phí cho chu kỳtiếp theo.

Tổng cộng số phí đã nộp 02 tháng là:6.520.000 đồng.

Số tiền phí ông A được đối trừ cho kỳnộp phí lần sau = 6.520.000 đồng - 4.160.000 đồng = 2.360.000 đồng.

b) Đối với xe ô tô không sử dụng đườngthuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lýcủa doanh nghiệp, hợp tác xã và xe dùng để sát hạch.

Trường hợp đã nộp phí theo Thông tư197/2012/TT-BTC tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phương tiệnđược trừ vào số phí phải nộp đối với phương tiện khác. Trường hợp không phải nộpphí cho phương tiện khác, thì được trả lại số tiền đã nộp.

Như vậy, số phí Doanh nghiệp đã nộptính từ tháng 11/2014 đến tháng 01/2015 là: = 3 tháng x 2 xe x 590.000 đồng/tháng/xe= 3.540.000 đồng.

Theo Thông tư này, xe của Doanh nghiệpB không chịu phí. Số tiền phí Doanh nghiệp B sẽ được đối trừ cho số phí phải nộpcủa xe khác hoặc được trả lại số tiền đã nộp: 3.540.000 đồng.

c) Đối với xe buýt: Trường hợp đã nộpphí theo Thông tư 197/2012/TT-BTC tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi,thì chủ phương tiện được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau: Số tiền phí được đốitrừ = (Mức thu theo Thông tư 197/2012/TT-BTC - Mức thu theo Thông tư này) x Sốtháng đã nộp phí (thời gian theo biên lai nộp phí).

Như vậy, số phí công ty đã nộp tính từtháng 11/2014 đến tháng 01/2015 là: = 10 xe x 3 tháng x 390.000 đồng/tháng/xe =11.700.000 đồng.

Theo Thông tư này, mức phí xe buýt là180.000 đồng/tháng/xe. Số tiền phí đối với 10 xe của công ty phải nộp là: = 10xe x 3 tháng x 180.000 đồng/tháng/xe = 5.400.000 đồng.

Số tiền phí được đối trừ = 11.700.000đồng - 5.400.000 đồng = 6.300.000 đồng.

d) Trường hợp được trả lại phí theoquy định tại điểm a, b và c khoản này, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi cơ quan đăngkiểm gồm:

- Giấy đề nghị trả phí theo mẫu tại Phụlục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê chi tiết: phương tiện đã nộpphí tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực trở đi; phương tiện đề nghị đượcđối trừ tương ứng;

- Bản phô tô biên lai thu phí;

Trình tự, thủ tục trả lại hoặc đối trừphí thực hiện theo quy định tại các điểm từ 1.3 đến 1.6 khoản 1 Điều 10 Thôngtư này.

3. Đối với xe môtô, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân(hoặc Ủy ban nhân dân) cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiệntheo văn bản đã ban hành.

Điều 14. Hiệu lựcthi hành

3. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính đểxem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở GTVT, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Quỹ bảo trì Trung ương; - Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn

PHỤ LỤC SỐ 01

1. Mức thu phí đối với ô tô

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (nghìn đồng)

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

390

780

1.560

2.280

3.000

3.660

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ

180

540

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

810

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

4

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

1.770

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

6

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

7

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

8

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

Ghi chú:

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từtháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mứcphí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từtháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mứcphí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Thời gian tính phí theo Biểu nêutrên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước.Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí củachu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp =mức thu 01 tháng x số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượngtoàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định củaphương tiện.

2. Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng

Số TT

Loại phương tiện

Mức thu (nghìn đồng/vé/năm)

1

Xe ô tô con quân sự

1.000

2

Xe ô tô vận tải quân sự

1.500

3. Mức thu phí đối với xe ô tô củalực lượng công an

Số TT

Loại phương tiện

Mức thu (nghìn đồng/vé/năm)

1

Xe dưới 7 chỗ ngồi

1.000

2

Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên

1.500

3

Xe ô tô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng

1.500

4

Xe vận tải

1.500

4. Mức phí đốivới xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (nghìn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

Tối đa 100

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

Tối đa 150

Căn cứ mức thu phí đối với xe mô tônêu trên, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

PHỤ LỤC SỐ 02

BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNGĐỐI VỚI XE MÔ TÔ

Phần đóng quyển

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------

01BLP2-001 AA/14P Số: …..

BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

(đối với xe mô tô)

Tên đơn vị hoặc người nộp tiền: ....

Đia chỉ: …………………………………..

Tên hiệu xe: …………………

Biển số xe: ………..

Dung tích xi lanh: …..

Kỳ tính phí: …………..

Số tiền: …………………..

Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền

Liên 01: Lưu In tại Công ty in ….., Mã ST....

01BLP2-001 AA/14P Số: …..

BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

(đối với xe mô tô)

Tên đơn vị hoặc người nộp tiền: ....

Đia chỉ: …………………………………..

Tên hiệu xe: …………………

Biển số xe: ………..

Dung tích xi lanh: …..

Kỳ tính phí: …………..

Số tiền: …………………..

Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền

Liên 02: Người nộp tiền In tại Công ty ….. Mã ST

PHỤ LỤC SỐ 03

Mẫu số 01/TKNP

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-----------------

TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ(áp dụng đối với xe ô tô)

Kỳtính phí: …………….

Người nộp phí: ..........................................................................................................

Mã số thuế/Số CMND:..............................................................................................

Điện thoại: ……………………….

Đơn vịtiền: Đồng

Số TT

Phương tiện chịu phí

Biển số xe

Thời gian nộp phí

Số phí phải nộp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

………………………………

2

………………………………

Tổng số phí phải nộp:

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên làđúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

Ngày ….. tháng.... năm 201.. Người nộp phí đóng dấu (nếu có), ký và ghi rõ họ tên

PHỤ LỤC SỐ 04

Mẫusố 02/TKNP

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-----------------

TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ(áp dụng đối với xe mô tô)

Kỳtính phí: …………….

Người nộp phí: ………………………………………………………………………………

Mã số thuế/Số CMND:………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………….

Đơn vịtiền: Đồng

Số TT

Tên chủ xe

Nhãn hiệu xe

Ngày đăng ký

Dung tích xi lanh

Biển số xe

Mức phí

1

2

....

Tổng số phí

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên làđúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

Ngày ….. tháng.... năm 201.. NGƯỜI NỘP PHÍ Ký, và ghi rõ họ tên

Ghi chú: Tờ khai này áp dụng đối vớichủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng,giảm phương tiện.

PHỤ LỤC SỐ 05

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------

...,ngày... tháng... năm 201...

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ

Kính gửi: …………. (tên cơ quan trảphí) …………

1. Thông tin về tổ chức, cá nhân đềnghị trả/bù trừ phí

Tên tổ chức, cá nhân………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu:……………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………

II. Nội dung đề nghị trả lại/bù trừphí sử dụng đường bộ

1. Thông tin về khoản phí đề nghị trảlại/bù trừ:

- Phương tiện đã nộp phí: ………. (loạixe, biển số xe) ………………..

- Thời gian đã nộp phí: Từ ngày …../…../ ……… đến ngày ………/.../ ……………

- Số tiền phí đã nộp: …………………

- Số tiền phí đề nghị trả lại/bù trừ:…………….

- Lý do đề nghị trả lại/bù trừ:………………………

2. Hình thức đề nghị trả phí

2.1. Bù trừ:□

2.2. Trả lại tiền phí:

- Trả lại bằng: Tiền mặt: □Chuyển khoản: □

- Chuyển tiền vào tài khoản số:…………………. tại ngân hàng ……………..

(hoặc) Người nhận tiền: …………………… SốCMND/HC: .... cấp ngày tại….

III. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tàiliệu, bản chính, bản sao)

1. ……………………………………………..

2. ……………………………………..

Tôi cam đoan số liệu khai trên làđúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

Người đề nghị Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

PHỤ LỤC SỐ 06

TÊN CQ CẤP TRÊN TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………….

BIÊN BẢN

Thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định

Vào hồi .... giờ ….. ngày ….. tháng….. năm 20....

Chúng tôi gồm:

I. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xecơ giới

1. Ông: ………………………………….., Chức vụ:Nhân viên;

2. Ông: ………………………………….., Chức vụ:Lãnh đạo.

II. Đại diện cho chủ phương tiện cóbiển số phương tiện:

Ông: ………………………….., là chủ phương tiện/láixe. Số điện thoại: …………………… Số CMND (hoặc Giấy phép lái xe): ……………………….; nơi cấp:………………, ngày cấp..../.../20...

Cùng nhau lập Biên bản xác nhận thờiđiểm thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định làm cơ sở để tính trả lạiphí hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ trong thời gian sửa chữa, phục hồi tình trạngkỹ thuật sau tai nạn, cụ thể:

Ông …………………………….. đã nộp lại Tem vàGiấy chứng nhận kiểm định có số sê ri: …………………. do... cơ quan đăng kiểm xecơ giới ……………… cấp ngày: …../…../20... có hiệu lực đến ngày .../.../20....

Lý do: Xe bị tai nạn giao thông khôngthể lưu hành được phải sửa chữa.

Biên bản được lập thành hai bản cógiá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăngkiểm thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)

NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

PHỤ LỤC SỐ 07

TÊN CQ CẤP TRÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………….

……….., ngày … tháng … năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trả lại/bù trừ phí sử dụngđường bộ

CHỨCDANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào Giấy đề nghị trả lại/bùtrừ tiền phí (hoặc đơn đề nghị lưu hành trở lại) ngày ... tháng... năm... kèmtheo hồ sơ của: .... (Tên người nộp phí)...;

- Theo đề nghị của ……………,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1.Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ cho (Tên người nộp phí): ……………..

- Tổng số tiền phí là:……………………………………………………………….. đồng

(bằng chữ:………………………………………………………………………………….)

- Phương tiện được trả lại/bù trừ: …(Loạixe, biển số xe hoặc danh sách phương tiện kèm theo)

- Thời gian phương tiện không sử dụngvà được trả lại/bù trừ phí: Từ ngày …../ …../ ….. đến ngày ……/ …../ …..

Lý do trả lại/bù trừ phí:……………………………………………………………………

Hình thức trả lại/bù trừ tiền: Bù trừ□; Trả lại: Tiền mặt □ Chuyển khoản □

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……….. (Tên người nộp phí)...,... (bộ phận liên quan của cơ quan thu phí)...chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT, ……..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)