Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp tính giá thành định mức

1. Điều kiện áp dụng.

Phương pháp này áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất ổn định, có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến, hợp lý, sát thực tế, chế độ ghi chép ban đầu ở các bộ phận làm tốt.

Ngoài ra bạn đọc có thể tham khảo các phương pháp tính giá thành sản phẩm tại bài viết: Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

2. Đặc điểm quy trình sản xuất.

Tính theo phương pháp này nhằm kiểm tra tình hình thực tế định mức, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm định mức, giảm khối lượng ghi chép, tính toán.

Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.

Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm.

3. Ưu điểm, nhược điểm.

3.1 Ưu điểm.

Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này..v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.

3.1 Nhược điểm.

Theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này. Khi tính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khoản mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau. Do đó sử dụng phương pháp này rất phức tạp.

4. Trình tự tính giá thành theo định mức.

Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm.

Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, tay nghề của người lao động, cũng như tiêu hao vật tư, các chi phí trực tiếp và các dự toán chi phí chung để tính.

  • Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì kế toán phải tính giá thành định mức của từng chi tiết, sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thành phẩm.
  • Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì kế toán phải tính giá thành định mức của nửa thành phẩm ở từng giai đoạn, sau đó tổng cộng lại thành giá thành của sản phẩm.
Bước 2 : Tính số chênh lệch do thay đổi định mức.

Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổi định mức cần phải tính toán lại theo định mức mới. Đó là sự thay đổi (tăng, giảm) định mức chi phí sản xuất để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng định mức mới tiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời. Việc thay đổi thường tiến hành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu là thay đổi sản phẩm dở dang. Số chênh lệch đó là định mức mới trừ (-) định mức cũ.

Nguyên nhân thay đổi thường là:

  • Thay thế nguyên vật liệu bằng nguyên vật liệu khác
  • Xuất bổ sung vật liệu để sửa chữa sản phẩm hỏng
  • Giá thị trường biến động.
  • Trả lương cho công nhân do công cụ làm việc không phù hợp
  • Trả lương công nhân do không theo quy trình công nghệ
  • Thay đổi dự toán chi phí quản lý chung.
Bước 3 : Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức.

Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từng khoản mục CP
Phương pháp tính giá thành định mức - công thức

Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành.

Sau khi xác định được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức, kế toán tính giá thành thực tế như sau:

Phương pháp tính giá thành định mức - tính giá

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *