Cách tính thuế đối với cá nhân cho thuê xe dưới 100 triệu đồng/năm

Cách tính thuế đối với cá nhân cho thuê xe dưới 100 triệu đồng/năm

Cách tính thuế đối với cá nhân cho thuê xe dưới 100 triệu đồng/năm

Rất nhiều người có xe ô tô nhàn rỗi, cho cá nhân hoặc doanh nghiệp thuê để hoạt động. Các loại thuế và cách tính thuế đối với cá nhân cho thuê xe có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm như thế nào? Kế toán thuế Việt xin chia sẻ với bạn đọc các loại thuế và cách tính thuế đối với cá nhân cho thuê xe có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm ở bài viết dưới đây.

1. Hóa đơn

Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Điều 13 quy định về việc cấp hóa đơn do cục thuế đặt in như sau:

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”

Căn cứ theo quy định trên thì cá nhân cho thuê xe không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Doanh thu tính thuế

1.1 Doanh thu tính thuế

Theo quy định tại khoản 2, điểm a điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, doanh thu tính thuế cho thuê xe được quy định như sau:

“Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Theo quy định trên, doanh thu tính thuế đối với cho thuê xe là :

  • Tiền cho thuê xe nhận được và các khoản cho thuê khác, nhận từng kỳ (nếu thuế do bên cho thuê chịu)
  • Tiền phạt, bồi thường… nếu có quy định trong hợp đồng
  • Nếu tiền cho thuê xe nhận trước của nhiều năm, thì doanh thu tính thuế xác định cho cả số tiền nhận được của nhiều năm

Để hiểu rõ hơn về xác định doanh thu với trường hợp nhiều hợp đồng, hay nhiều sở hữu, mời các bạn xem bài:

  • Quy định mới : Cách tính doanh thu cho thuê tài sản của cá nhân trong năm tính thuế

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với cho thuê xe như sau:

Đối với cá nhân cho thuê xe thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Trường hợp cá nhân đồng sở hữu xe cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

  •  Đối với cá nhân cho thuê nhà thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
  • Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
  • Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

3. Thuế môn bài

Theo thông tư 42/2003/TT-BTC, mức thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê xe có mức doanh thu dưới 100trđ/ năm là 1 trđ/ năm.

Tải về tại đây: Mẫu số 01/TNDN

4. Kết luận

Đối với trường hợp cho thuê tài sản dưới 100 trđ/năm, thì chủ cho thuê tài sản chỉ phải nộp thuế môn bài ở mức 1.000.000 đồng /năm. Nếu trong hợp đồng thỏa thuận thuế môn bài do doanh nghiệp nộp, thì doanh nghiệp được tính vào chi phí thuế môn bài vào chi phí được trừ

Cách tính thuế đối với cá nhân cho thuê xe từ 100 triệu đồng/năm trở lên

Quy định từ năm 2015: Hồ sơ và cách tính thuế đối với thuê tài sản.

Quy định mới từ 2015: Thủ tục, hồ sơ kê khai nộp thuế cho thuê xe do chủ xe thực hiện

Thủ tục, hồ sơ kê khai nộp thuế thuê xe của cá nhân do doanh nghiệp thực hiện

Xem thêm các thông tin được tài trợ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *