Cách tính thuế Thu nhập cá nhân năm 2017

Giới thiệu tới các bạn bài viết mới nhất về cách tính thuế TNCN

Các khoản có tính chất tiền lương tiền công mà doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) trả cho người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên có công thức tính thuế TNCN như sau:

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân :

Theo điều 7 của thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức

*  Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  –  Các khoản giảm trừ

a. Thu nhập chịu thuế    =   Tổng lương nhận được   –   Các khoản được miễn thuế

Tổng lương nhận được: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng, lễ tết…

Các khoản được miễn thuế bao gồm:

– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 680.000/ tháng; nếu DN tổ chức bữa ăn, tự nấu ăn, mua phiếu ăn thì được miễn hết (không bị giới hạn).
– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm.
– Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước. (Các bạn xây dựng khi ký hợp đồng lao động và không được vượt quá mức đó).
– Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
– Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
Ví dụ: ban ngày làm được 100k, ban đêm làm được thêm 90k, thì 90k làm đêm sẽ được miễn thuế

b. Các khoản giảm trừ được quy định tại điều 9 thông tư 111/2013 bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh:
– Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
– Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.( Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2015 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

*  Thuế suất:

– Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

Trên đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất và có ví dụ cụ thể nhất xin chia sẻ tới các bạn, chúng tôi sẽ luôn cập nhật những thông tin mới nhất về cách tính thuế TNCN. Xin chúc tất cả các bạn làm tốt và thành công trong công việc

Có thể bạn quan tâm:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *