Việc bù trừ công nợ có được khấu trừ thuế không?

Việc bù trừ công nợ có được khấu trừ thuế không?

 Nhiều câu  hỏi thắc mắc việc bù trừ công nợ có được khấu trừ thuế không? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Căn cứ theo Điểm a, Điểm b, Khoản 4, Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a)Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cần trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua hoặc nhờ người mua chi hộ.

 Để việc thanh toán bù trừ công nợ hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:

  • Hợp đồng mua bán ( quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ )
  • Biên bản bù trừ công nợ 2 bên ( có xác nhận của 2 bên )
  • Biên bản đối chiếu số liệu ( có xác nhận của 2 bên )
  • Nếu bù trừ công nợ qua bên thứ 3 thì phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu

Xem thêm các thông tin ngân hàng tại Đại Á Bank

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *