Loading...
[X] Đóng lại

Quảng cáo
tự học phần mềm Misa
Nhận giải Thương Hiệu Tin Dùng
Đang trực tuyến: 11
Tổng truy cập:     2383026
Tài Khoản Kế Toán

 

Định nghĩa tài khoản kế toán:

-          Tài khoản kế toán dùng để phân loại và phản ánh liên tục có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

-          Theo quyết định 48/2006/QĐ/BTC gồm có 51 Tài khoản cấp 1 và 62 tài khoản cấp , 5 tài khoản ngoài bảng

-          Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC gồm có 68 tài khoản cấp1 và 122 TK cấp 2, 6 tài khoản ngoài bảng.

-          Trong thực tế công tác kế toán, tài khoản được thể hiện trong các tờ sổ bao gồm 2 cột chủ yếu là cột Nợ và cột Có và các cột khác liên quan

 

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Số tiền

Số

Ngày

Nợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-          Trong học tập người ta sơ đồ hóa tài khoản theo hình thức chữ “ T “ như sau:

tài khoản chữ t

 

 

+  Bên trái gọi là bên Nợ

+  Bên phải gọi là bên Có

-          Nợ, Có chỉ mang tính quy ước, không có hàm ý về kinh tế (Nợ không có nghĩa là có nghĩa vụ phải trả hay Có không có nghĩa là có được, nhận được)

-          Khi ghi chép vào tài khoản kế toán cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:

+  Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng/giảm tập hợp một bên và bên còn lại tập hợp các nghiệp vụ gây nên sự vận động giảm/tăng của đối tượng phản ánh

+  Ghi Nợ một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ tài khoản đó. Và tương tự với bên Có

Hệ thống tài khoản gồm có TK cấp 1, cấp 2 và TK ngoài bảng. Ngoài ra DN có thể nghiên cứu vận dụng TK kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm của SXKD và yêu cầu quản lý nhưng phải phù hợp với nội dung kết cấu và tương ứng với các tài khoản trên nó

Ví dụ: Quỹ tiền mặt.   111       Tài khoản cấp 1     

                                1111         Tài khoản cấp 2: (VNĐ )

                                1112        Tài khoản cấp 2  (Ngoại tệ )    Gồm có:     11121      Tài khoản cấp 3

                                                                                                                                        11122    Tài khoản cấp 3

Ví dụ :

Doanh thu nào thì đặt giá vốn như vậy. DT đuôi 1 thì giá vốn đuôi 1

TK 511:           5111           Doanh thu bán hàng

                       5112          Doanh thu dịch vụ

                       5113          Doanh thu đào tạo

TK 632   :      6321         Giá vốn hàng bán

                       6322         Giá vốn dịch vụ

                       6323           Giá vốn đào tạo

Lưu ý: Đặt mã hàng sao cho chuẩn và dễ nhớ

Phân loại tài khoản kế toán:

* Loại 1: " Tài sản dài hạn"

  + Nhóm 11: " Bằng tiền" : TK 111,112

 + Nhóm 12: " Đầu tư ngắn hạn" : Tài khoản 121

 + Nhóm 13 :" Phải thu " : tài khoản 131,133,138

 + Nhóm 14 : " Các khoản tạm ứng trước" 141, 142

  + Nhóm 15: " Hàng tồn kho " TK 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159

* Loai 2: " Tài sản cố định "

  + NHóm 21: " Tài sản dài hạn" 211, 214

  + Nhóm 22: " Đầu tư dài bạn " TK 221

  + Nhóm 24: " Tài sản dài hạn khác" 241, 242

* Loại 3: " Nợ phải trả "

 + Nhóm 31: " Vay ngắn hạn " TK 311

 + Nhóm 33: " Các khoản phải trả " TK 331. 333. 334. 335, 338

  + Nhóm 34 : " Vay dài hạn "  Tk 341

* Loại 4: " Nguồn vốn chủ sở hữu "

  + Nhóm 41 : " nguồn vốn kinh doanh " TK 411

   + Nhóm 42: " Lợi nhuận chưa phân phối" 421

   + Nhóm 43: " Các quỹ " TK 431

* Loại 5: " Doanh thu "

  + Nhóm 51 : " Doanh thu thuần" : TK 511, 515

  + Nhóm 52 : " Giảm trừ doanh thu " : TK 521

* Loại 6: " Chi phí sản xuất kinh doanh "

  + Nhóm 61 : " Mua hàng " TK 611

  + Nhóm 632 : " Giá vốn hàng bán " TK 631, 632, 635

  + Nhóm 64 : " Chi phí gián tiếp " TK 642

* Loại 7 : " Thu nhập khác" TK 711

* Loại 8: " Chi phí khác " TK 811, 821

* Loại 9: " Xác định kết quả kinh doanh " TK 911

* Loại 0  " Tải khoản ngoại bảng" TK 001, 002, 003, 004, 007

Chú ý:

- Tài khoản có rất nhiều loại nhưng sẽ được phân 2 loại cơ bản chính

+ Loại TK mang tính chất nguồn vốn: Có phát sinh tăng bên có và phát sinh giảm bên nợ và có số dư bên có là các TK loại 3,4,5,7

+ Loại Tk mang tính chất vốn: Có phát sinh tăng bên nợ và phát sinh giảm bên có và có số dư bên nợ gồm các loại khoản loại 1,2,6,8,9

+ Tài khoản có tính chất tài khoản lưỡng tính có thể có số dư bên có có thể có số dư bên có bao có Tk 131, 331

+ Đói với TK mang tính chất đặc biệt là TK vốn nhưng lại có số dư bên nợ là TK 214

+ Đối với TK đầu 5,7,6,7,8,9 đến cuối kỳ không có số dư

 

Xem thêm: Cách nhớ bảng hện thống tài khoản kế toán nhanh nhất
in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Quy định về phân bổ công cụ dụng cụ
Định Nghĩa - Đối Tượng của kế toán
Hướng Dẫn Mở Sổ, Ghi Sổ, Khóa Sổ, Điều Chỉnh Sổ Sách Kế Toán
Chứng Từ Kế Toán
Nguyên Tắc Kế Toán
Chức năng - Nhiệm vụ - Yêu cầu của kế toán
Cách Phân Biệt Các Loại Tài Khoản Kế Toán
Phương Pháp Đối Ứng Tài Khoản Kế Toán
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ Trợ Trực Tuyến
0968.56.6263
P.Đào Tạo:Ms Hiền
0962.25.23.26
HOTLINE
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
hướng dẫn làm kế toán trên Excel
 
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI - GIẢM 50%
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI - GIẢM 50%