Loading...
[X] Đóng lại

Quảng cáo
tự học phần mềm Misa
Nhận giải Thương Hiệu Tin Dùng
Đang trực tuyến: 2
Tổng truy cập:     2075474
Cách định khoản hạch toán chi phí tài chính - Tài khoản 635

Tài khoản 635 Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán...; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...

 

Kết cấu tài khoản 635

 

Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
 
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
 
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

 

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí tài chính

 

1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
            Có các TK 111, 112, 141,...
4. Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
          Có các TK 111, 112, 141,...
5. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có, tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. 
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tài chính:
Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
               Có TK 635 - Chi phí tài chính.
6. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
            Có các TK 131, 111, 112,..
7. Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Khoản lỗ - Nếu có)
                 Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
8. Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có các TK 111, 112,...
9. Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Nếu trả trước ngắn hạn lãi tiền vay)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu trả trước dài hạn lãi tiền vay)
                                                          Có các TK 111, 112,...
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
                 Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
                 Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
             Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
             Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
22. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính (Nếu sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ, bên Có TK 4131 nếu TK 4131 có số dư Nợ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 
Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
   Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
 
23. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào sản xuất, kinh doanh, khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng (Giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển số dư Nợ TK 4132  (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động) tính ngay vào chi phí tài chính hoặc kết chuyển sang TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Số lỗ tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái) (Nếu ghi ngay vào chi phí tài chính)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Lỗ tỷ giá hối đoái) (Nếu phân bổ dần)
                    Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).
 
- Định kỳ, khi phân bổ dần lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động), ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
   Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
 
24. Khi bán các chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, mà giá bán nhỏ hơn giá vốn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số chênh lệch giữa giá vốn lớn hơn giá gốc)
              Có các TK 121, 228.
 
25. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
             Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 
 

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG - DẠY THỰC HÀNH KẾ TOÁN CẤP TỐC

ĐỊA CHỈ HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH TỐT NHẤT TẠI HÀ NỘI

Liên hệ: 0989 233 284

Email: hoangtrungthat@gmail.com

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp
Cách định khoản hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản 642
Cách định khoản hạch toán chi phí bán hàng - tài khoản 641
Cách định khoản hạch toán giá vốn hàng bán - Tài khoản 632
Cách định khoản hạch toán giá thành sản xuất - Tài khoản 631
Cách định khoản hạch toán chi phí sản xuất chung - Tài khoản 627
Cách định khoản hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Tài khoản 623
Cách định khoản hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Tài khoản 622
Hỗ trợ trực tuyến
Phòng Đào Tạo : Mr Ba
0974.103.542
Hỗ Trợ Trực Tuyến
0166.2979.956
HOTLINE
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
hướng dẫn làm kế toán trên Excel
 
Chương trình khuyến mãi học phí tháng 8 năm 2014
Chương trình khuyến mãi học phí tháng 8 năm 2014